The Past Continous
WERE/WAS + VERB ING
-
The Past Continuous (Da Dang)
THE PAST CONTINUOUS Dùng trong các trường hợp sau đây:
1) Trong quá khứ, một hành động có tính cách tạm thời nhưng kéo dài Yesterday, It was raining all night.
(Hôm qua, trời mưa suốt đêm)
2) Một hành động đang xảy ra trong qua khứ thì một hành động khác cắt
Last night, when I was learning my lesson, the light went out.
(Đêm qua, khi tôi đang học bài thì điện cúp)
3) Hai hành động cùng xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ:
While he was reading, she was spinning.
(Trong khi tôi đang đọc thì cô ấy đang khâu vá) -
4) Thói quen trong quá khứ:
- The child was always crying when he was taken to school.
-
(Đứa bé luôn khóc khi đến trường)
My mother was always buying candy when she went to the market.
(Mẹ tôi luôn mua kẹo khi bà đi chợ)
Cách chia:
a) Trong câu xác định: Dùng <to be> làm trợ động từ.
- Yesterday, It was raining all night. (Hôm qua, trời mưa suốt đêm) b) Trong câu phủ định:
- Chỉ việc thêm <not> sau trợ từ <to be>:
- While he was reading, she was not spinning yesterday. (Hôm qua, trong khi cô ấy đang đọc, cô ấy không khâu vá) c) Trong câu hỏi:
- Đảo trợ từ to be lên đầu câu:
- Yesterday, was It raining all night? (Hôm qua mưa suốt đêm à?)
Trả lời: -Yes, It was _ Hoặc -No, It wasn't. - Đảo trợ từ to be + Not lên đầu câu (nếu not viết tắt):
- Yesterday, wasn't It raining all night? (Hôm qua không có mưa suốt đêm à?)
Trả lời: -Yes, It was.
Hoặc No, It wasn't.
- Đảo trợ từ to be lên đầu câu
(nếu not không viết tắt):
- Yesterday, was It not raining all night? (Hôm qua không có mưa suốt đêm
Trả lời: -Yes, It was.
à?)
Hoặc -No, It wasn't.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét